
Phê duyệt quy hoạch khu đô thị số 28 nhân hòa
Theo Văn bản Số: 1163/QĐ-UBND Của UBND tỉnh Bắc Ninh ký ngày 15/9/2026 về việc. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị số 28 Nhân Hoà
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ QHCT tỷ lệ 1/500 Khu đô thị số 28 Nhân Hoà với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Vị trí, phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch thuộc Quy hoạch phân khu đô thị Khu đô thị Đông Nam thành phố Bắc Ninh (phân khu số 16), nằm trên địa giới hành chính của các phường Nhân Hoà và Phương Liễu, có phạm vi giới hạn như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường trục Đại Xuân – Nhân Hoà đang thi công.
+ Phía Nam: Giáp đường ĐT.285B quy hoạch.
+ Phía Đông: Giáp đường quy hoạch.
+ Phía Tây: Giáp đường quy hoạch.
- Quy mô lập quy hoạch: Diện tích lập quy hoạch khoảng 79,8ha.
- Quy mô dân số: Khoảng 12.050 người.
(Quy mô diện tích, ranh giới, dân số sẽ được cụ thể hoá trong quá trình nghiên cứu lập đồ án QHCT, đảm bảo phù hợp quy hoạch phân khu được duyệt, QCVN01:2021/BXD và các quy định pháp luật hiện hành).
- Thời hạn lập quy hoạch: Tầm nhìn đến năm 2045 theo điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đông Nam thành phố Bắc Ninh (phân khu số 16) được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 23/7/2024.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hoá Quy hoạch phân khu đô thị Khu đô thị Đông Nam thành phố Bắc Ninh (phân khu số 16) được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 23/7/2024;
- Là khu đất tạm xác định là quỹ đất đối ứng cho dự án đầu tư xây dựng đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội (đoạn qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh) đoạn từ Km9+00 đến Km27+766 (không bao gồm công tác giải phóng mặt bằng) theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), thanh toán bằng quỹ đất (hình thức công trình xây dựng khẩn cấp).
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
- Là khu đô thị mới được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu an cư ổn định, lâu dài của cộng đồng dân cư;
- Là không gian đô thị gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, bổ trợ cho phát triển đô thị – công nghiệp – dịch vụ khu vực;
- Là bộ phận quan trọng trong không gian đô thị phía Nam sông Đuống, góp phần hình thành môi trường sống hiện đại, văn minh và bền vững. (Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch có thể bổ sung tính chất cho phù hợp khi xuất hiện yếu tố mới và thực tế khu vực lập quy hoạch).
- Các chức năng được xác định theo quy hoạch phân khu được duyệt, gồm các chức năng chính: Đất ở; đất hỗn hợp, thương mại – dịch vụ, giáo dục, bãi đỗ xe, cây xanh – mặt nước.
(Các chức năng sẽ được cụ thể hoá trong quá trình nghiên cứu lập đồ án QHCT, đảm bảo phù hợp quy hoạch phân khu được duyệt, QCVN01:2021/BXD và các quy định pháp luật hiện hành).
Ghi chú: Các bãi đỗ xe trong đồ án tính toán đảm bảo đỗ xe chung cho dân cư, khách vãng lai, bao gồm cả diện tích đỗ xe cho cư dân các khu chung cư cao tầng và các công trình cao tầng trong nhóm hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ, đảm bảo diện tích sàn đỗ xe theo Quy chuẩn.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Khái quát các ý tưởng tổ chức không gian căn cứ các phân tích hiện trạng cũng như tiềm năng phát triển khu vực. Phân tích các phát triển mới theo hướng cụ thể hóa, phù hợp với tính chất chức năng và địa hình để xác lập phương án chọn.
+ Đề xuất giải pháp tổ chức không gian tổng thể, phù hợp với đặc điểm cảnh quan tự nhiên sinh thái; kết nối liên thông cho các khu vực chức năng để đảm bảo hoạt động được liên tục. Xác định rõ các khu vực phục vụ dân cư và các khu vực khai thác sử dụng chung.
+ Nghiên cứu mô hình tổ hợp khối kiến trúc công trình phù hợp với công năng sử dụng, khí hậu địa phương và tiết kiệm năng lượng. Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo các trục không gian, cho các khu trung tâm, các không gian mở như không gian cây xanh, mặt nước, các điểm nhấn... giải pháp liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực.
+ Tổ chức, bố trí các công trình công cộng, dịch vụ theo tầng bậc, theo phân cấp, đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, bán kính phục vụ thuận lợi và tăng cường các tiện ích công cộng.
+ Bố trí các khu chức năng phải phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy nổ, cứu hộ cứu nạn và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh; tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng.
+ Quản lý vận hành thông minh: Khi lập QHCT phải quy định yêu cầu kỹ thuật về chiếu sáng thông minh, giao thông thông minh (ITS), và quản lý năng lượng/rác thải thông minh đối với chủ đầu tư dự án,…
- Về Thiết kế đô thị: Tuân thủ quy định theo Thông tư số 16/2025/TTBXD ngày 30/06/2025 và số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng; khoảng lùi của công trình trên từng tuyến đường, nút giao; công viên, cây xanh, mặt nước tạo thành các không gian mở.
- Về Quy định quản lý: Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định và làm cơ sở pháp lý để quản lý theo quy hoạch xây dựng.
- Về quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí trên mạng lưới đường cấp nội bộ, khảo sát, đánh giá hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng xung quanh để khớp nối cho phù hợp. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.
+ Xác định mạng lưới đường giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), tính toán các chỉ tiêu giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch phân khu và các đồ án quy hoạch chuyên ngành về vị trí, quy mô, bến bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm) nếu có để đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông khu vực.
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình trạm bơm nước; bể chứa, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
+ Phân bổ không gian quy hoạch tích hợp với quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, hệ thống cảm biến (IoT), trung tâm điều hành tập trung (IOC) và hạ tầng dữ liệu
+ Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
+ Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng… (nếu có).
- Về quy hoạch không gian ngầm đô thị: Xác định vị trí, quy mô, nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian ngầm, công trình ngầm đối với công trình ngầm (nếu có) gồm: Công trình công cộng ngầm, công trình xây dựng có bố trí tầng hầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm, công trình giao thông ngầm có bố trí đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật ngầm; xác định các khu vực không gian ngầm đô thị phải đảm bảo tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành.
- Về đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Đánh giá hiện trạng môi trường, chất thải rắn, nước thải, khí thải…; phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường. Đề xuất các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Chuẩn hóa dữ liệu GIS (Digital Twin): Bản vẽ và cơ sở dữ liệu QHCT phải được số hóa theo định dạng chuẩn GIS để sẵn sàng tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch quốc gia và mô hình Số hóa đô thị (Digital Twin).
- Các dự án ưu tiên đầu tư: Tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình, tạo điều kiện sớm thúc đẩy phát triển đô thị trong khu vực nghiên cứu, phù hợp với quy hoạch ngắn hạn và lâu dài.
- Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Hồ sơ sản phẩm đồ án theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện đảm bảo theo quy định tại Điều 37 Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 144/2025/QH15.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng và Đô thị Bắc Ninh;
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Bắc Ninh;
- Tiến độ thực hiện: Không quá 06 tháng theo quy định của pháp luật.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định pháp luật hiện hành.