Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới tại phường Hạp Lĩnh Nam Sơn và Võ Cường

Văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật

Theo văn bản số 1160/QĐ-UBND được UBND tỉnh Bắc Ninh ký ngày 14/9/2026 về việc Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh.

2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Tuy.

3. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:

3.1. Phạm vị lập quy hoạch:

- Vị trí khu vực lập quy hoạch thuộc địa phận các phường: Nam Sơn, Hạp Lĩnh, Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh;

- Khu vực lập đồ án quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở đồ án QHPK số 17 có giới hạn như sau:

+ Phía Bắc: Giáp đường gom QL1A;

+ Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng Tổ dân phố Lãm Dương, phường Nam Sơn;

+ Phía Đông: Giáp khu đô thị Him Lam Green Park; khu dân cư hiện trạng Tổ dân phố Vân Mẫu, phường Nam Sơn;

+ Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện trạng phường Võ Cường; tổ dân phố Lãm Dương, phường Nam Sơn;

3.2. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch:

- Quy mô diện tích: Khoảng 143,86 ha (1.438.620,3 m2)

-Thời gian lập quy hoạch: Theo thời hạn QHC đô thị Bắc Ninh và QHPK số 17.

4. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 và Quy hoạch phân khu số 17;

- Hình thành khu đô thị kiểu mẫu hiện đại, thông minh, xanh và bền vững, lấy bản sắc văn hóa Kinh Bắc làm nền tảng phát triển;

- Xây dựng cực tăng trưởng đô thị - dịch vụ mới phía Đông Nam, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và giãn áp lực khu vực trung tâm;

- Phát triển đô thị đa chức năng, tích hợp nhà ở, thương mại, dịch vụ, văn phòng, giáo dục, văn hóa và giải trí;

- Hình thành trung tâm văn hóa - nghệ thuật - giải trí Kinh Bắc, bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ gắn với phát triển du lịch và kinh tế ban đêm;

- Tổ chức hệ thống không gian xanh, mặt nước và công viên liên hoàn, nâng cao chất lượng môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và tạo vùng đệm sinh thái;

- Ứng dụng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đô thị thông minh, tiết kiệm năng lượng và phát triển phát thải thấp;

- Hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối vùng, phát triển giao thông xanh, không gian đi bộ và xe đạp;

- Xây dựng hình mẫu đô thị văn hóa sáng tạo của Bắc Ninh, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường;

- Làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai dự án đầu tư và thiết kế thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý xây dựng trên địa bàn và vùng phụ cận.

5. Tính chất/chức năng/vai trò:

- Là khu đô thị mới đa chức năng, phát triển theo mô hình đô thị hiện đại, thông minh và bền vững;

- Là trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa, du lịch và vui chơi giải trí mang bản sắc văn hóa Kinh Bắc, kết hợp phát triển kinh tế ban đêm;

- Là khu đô thị sinh thái với hệ thống không gian xanh, mặt nước và công viên chuyên đề đóng vai trò chủ đạo trong tổ chức không gian và cải thiện môi trường;

- Là khu ở chất lượng cao, phát triển đa dạng loại hình nhà ở, đáp ứng nhu cầu của người dân, chuyên gia và người lao động, đồng thời bảo đảm đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật;

- Là khu vực động lực phát triển mới phía Nam sông Cầu, góp phần kết nối các khu công nghiệp, khu đô thị và các trục giao thông quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

6.1. Quy mô dân số: 11.440 người.

6.2. Chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội: Căn cứ QCVN 01:2021/BXD khu vực lập quy hoạch có quy mô tương đương một đơn vị ở, chỉ tiêu hạ tầng xã hội cần đảm bảo các chỉ tiêu như sau:

- Đất Cây xanh: đảm bảo ≥ 2,0 m2/người;

- Đất Giáo dục: trường mầm non đảm bảo ≥ 0,6 m2/người; trường tiểu học đảm bảo ≥ 0,65 m2/người; trường THCS đảm bảo ≥ 0,55 m2/người;

- Đất Văn hoá – Thể dục thể thao: Sân chơi đảm bảo ≥ 0,5 m2/người; Sân luyện tập ≥ 0,5 m2/người (0,3ha/công trình); Trung tâm văn hoá thể thao tối thiểu 1 công trình (quy mô thối thiểu 5.000 m2/ công trình);

- Đất Thương mại: tối thiểu 01 công trình; quy mô diện tích ≥ 2000 m2/công trình;

- Đất bãi đỗ xe: đảm bảo ≥ 2,5 m2/người.

6.3. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:

a) San nền:

- Phù hợp cao độ kết nối các khu dân cư, tuyến đường hiện trạng và đồ án quy hoạch phân khu đã phê duyệt.

- Tối ưu hóa khối lượng đào đắp (tận dụng đào để đắp, cân bằng đào đắp nhỏ nhất).

- Đảm bảo nền ô đất thoát nước tự chảy từ trong lô ra các tuyến đường giao thông xung quanh.

b) Hệ thống thoát nước mặt:

- Quy hoạch theo mô hình thoát nước riêng hoàn toàn (độc lập với nước thải). Bố trí hệ thống thu gom tự chảy trên 100% các tuyến đường, kết hợp hồ điều hòa để tiết lưu dòng chảy.

- Chu kỳ tràn cống tính toán thiết kế tối thiểu là 05 năm. Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 07-2:2023/BXD

c) Quy hoạch giao thông và bãi đỗ xe:

- Mạng lưới đường nội bộ liên hoàn, kết nối thống nhất với quy hoạch chung/phân khu, tận dụng tối đa hạ tầng hiện trạng và địa hình tự nhiên.

- Bãi đỗ xe tĩnh: Các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ theo QCVN 07-4:2023/BXD;

d) Chỉ tiêu quy hoạch cấp nước:

- Cấp nước sinh hoạt: 150-200 lít/người/ngày đêm;

- Nước phục vụ các công trình công cộng, dịch vụ: Tối thiểu 10% lượng nước sinh hoạt;

- Nước tưới cây, rửa đường: Tối thiểu 8% lượng nước sinh hoạt; trong đó tưới vườn hoa, công viên ≥ 3 lít/m2/ngày đêm; rửa đường ≥ 0,4 lít/m2/ngày đêm.

- Tỷ lệ thất thoát rò rỉ hệ thống: ≤ 15% tổng nhu cầu dùng nước;

- Hệ thống cấp nước chữa cháy lấy từ ống đường kính ≥ Φ100 và hồ điều hòa; công trình cao tầng có hệ thống PCCC độc lập tuân thủ QCVN 06:2022/BXD, Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023.

e) Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc: Chỉ tiêu áp dụng cho tính toán điện năng tiêu thụ cho khu đô thị áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD:

- Điện sinh hoạt: 700W/người;

- Công trình công cộng: 20-30 W/m2 sàn;

- Chiếu sáng giao thông: 1,0 W/ km;

- Công viên cây xanh, vườn hoa: 0,5 W/m2.

f) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Toàn bộ nước thải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường;

- Chỉ tiêu nước thải = 80-90% chỉ tiêu nước cấp;

- Chất thải sinh hoạt: Chỉ tiêu 1,0-1,3kg/người.ngày; Bố trí các điểm tập kết, điểm trung chuyển theo quy chuẩn, rác thải được thu gom và chuyển đến bãi rác chung của khu vực.

g) Quy hoạch viễn thông thụ động:

- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa 100% mạng cáp ngoại vi; hệ thống cống, bể, hào, tuynel kỹ thuật bảo đảm tối thiểu cho hai doanh nghiệp viễn thông dùng chung và kết nối, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh;

- Mạng Internet: Phát triển hạ tầng mạng truy cập internet băng thông rộng tốc độ cao, bảo đảm 100% người dân có khả năng truy cập với tốc độ 1Gb/s;

- Mạng di động: Quy hoạch cột, trạm BTS bảo đảm vùng phủ đạt tỷ lệ 100%; chất lượng dịch vụ, an toàn và thân thiện môi trường, đáp ứng nhu cầu phủ sóng mạng 5G;

- Các chỉ tiêu về viễn thông theo nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

- Số thuê bao băng thông rộng di động trên 100 dân tối thiểu ≥ 85%;

- Tỷ lệ hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, kinh doanh được cung cấp hạ tầng cáp quang đạt 100%, đáp ứng đầy đủ các dịch vụ viễn thông – CNTT (cố định, di động, internet băng thông rộng...) với chất lượng và tốc độ theo nhu cầu sử dụng.

7. Các nội dung chính của quy hoạch.

7.1. Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực lập quy hoạch bao gồm các chức năng:

- Đối với công trình cấp đô thị bao gồm: Đất giao thông (các tuyến đường liên khu vực); đất cây xanh, mặt nước (kênh Kim Đôi); đất công trình thương mại (Khu văn hóa, nghệ thuật, giải trí Kinh Bắc); đất hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp 110kv); đất cây xanh chuyên dụng (dọc QL1A);

- Đối với đơn vị ở bao gồm các chức năng: Đất nhà ở (bao gồm nhà ở liền kề, biệt thự, nhà ở xã hội, nhà ở chung cư hỗn hợp); đất thương mại; đất công trình dịch vụ; đất văn hóa thể thao (sân chơi, sân luyện tập, trung tâm văn hóa, thể thao); đất Giáo dục (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); đất bãi đỗ xe; đất cây xanh công cộng; đất ao, hồ (mặt nước cảnh quan); đất hạ tầng kỹ thuật; đất giao thông.

Bảng tổng hợp sử dụng đất:

- Đất công trình thương mại(khu văn hoá, nghệ thuật giải trí Kinh Bắc):457.954,3 m2 (31,8%)

- Đất cây xanh công cộng: 84.798,0 m2 (5,9%)

- Đất kênh tiêu Kim Đôi: 14.069,3 m2 (1,0%)

- Đất cây xanh chuyên dụng: 23.116,1 m2 (1,6%)

- Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp 110kv): 6.564,5 m2

- Đất giao thông: 202.879,4 m2 (14,1%)

- Đất nhà ở liền kề: 143.836,1 m2 (xây cao tối đa 5 tầng)

- Đất nhà ở biệt thự: 39.139,5 m2 (xây cao tối đa 5 tầng)

- Đất nhà ở chung cư hỗn hợp: 17.400,5 m2 (xây cao tối đa 40 tầng)

- Đất nhà ở xã hội: 53.015,5 m2 (xây cao tối đa 10 tầng)

- Đất thương mại: 12.118,0 m2 (xây cao tối đa 20 tầng)

- Đất công trình dịch vụ: 1.664,5 m2

- Đất văn hoá- thể thao: 44.335,4 m2

- Đất Giáo dục: 33.007,1 m2 (Trước mầm non đến trung học cơ sở)

- Đất bãi đỗ xe: 64.429,1 m2

- Đất cây xanh công: cộng 145.390,7 m2

- Đất hồ, ao (mặt nước cảnh quan): 40.005,5 m2

- Đất hạ tầng kỹ thuật: 8.481,2 m2.

- Đất giao thông: 377.842,9 m2.

7.2. Tổ chức, không gian, kiến trúc cảnh quan

- Không gian kiến trúc cảnh quan của dự án được tổ chức theo định hướng phát triển khu đô thị dịch vụ kiểu mẫu, kết hợp hài hòa giữa đô thị hiện đại và bản sắc văn hóa địa phương. Cấu trúc không gian gồm hai phân khu chức năng với tính chất riêng, được liên kết thống nhất thông qua hệ thống trục cảnh quan, không gian xanh và mặt nước;

- Phân khu A – Khu hỗn hợp đô thị hiện đại với các chức năng: thương mại, dịch vụ, văn phòng, khách sạn và nhà ở chất lượng cao. Không gian được tổ chức theo các trục giao thông và trục cảnh quan, kết hợp quảng trường, công viên, hồ điều hòa và các điểm nhấn kiến trúc. Công trình mang phong cách hiện đại, xanh, thông minh; ưu tiên giao thông xanh và ứng dụng các giải pháp đô thị thông minh;

- Phân khu B – Công viên Di sản Kinh Bắc được định hướng là trung tâm văn hóa, nghệ thuật và giải trí, phát huy giá trị di sản Kinh Bắc. Không gian được tổ chức theo chuỗi trải nghiệm văn hóa gắn với hệ thống hồ nước, công viên và các tuyến dạo, kết hợp các không gian làng nghề, Quan họ, lễ hội và sân khấu thực cảnh. Cảnh quan ưu tiên cây xanh bản địa, mặt nước và vật liệu truyền thống, tạo nên bản sắc riêng, góp phần phát triển du lịch, kinh tế ban đêm và nâng cao giá trị cảnh quan của toàn khu.

7.3.Thiết kế đô thị:

- Thiết kế đô thị được định hướng xây dựng hình ảnh một khu đô thị thông minh, hiện đại, đồng bộ, xanh và giàu bản sắc, bảo đảm sự hài hòa giữa kiến trúc công trình với không gian cảnh quan;

- Kiến trúc công trình được tổ chức theo ngôn ngữ thiết kế hiện đại, hình khối mạch lạc, tạo điểm nhấn tại các trục không gian chính, cửa ngõ và quảng trường, đồng thời kiểm soát chiều cao, khoảng lùi và hình thức kiến trúc nhằm tạo đường chân trời thống nhất;

- Vật liệu xây dựng ưu tiên sử dụng các vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, kết hợp kính, kim loại, đá tự nhiên và các vật liệu địa phương phù hợp với từng khu chức năng; khuyến khích áp dụng giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng và tăng cường cây xanh trên mái, ban công, mặt đứng công trình;

- Hệ thống cây xanh được tổ chức liên hoàn gồm công viên, dải cây xanh, cây xanh đường phố và không gian mở, kết hợp với hệ thống mặt nước, hồ điều hòa và quảng trường nước nhằm cải thiện vi khí hậu, tăng khả năng tiêu thoát nước, tạo cảnh quan đặc trưng và nâng cao chất lượng môi trường sống.

- Nghiên cứu giải pháp lát vỉa hè không dùng lớp lót bê tông đổ tại chỗ, dùng gạch có khả năng thấm nước, lớp nền sỏi đá dăm, kết hợp lớp lọc địa kỹ thuật để ngăn ô nhiễm, tích hợp giếng thấm cho vỉa hè để đạt tỷ lệ thấm tối đa (70%) lượng nước mưa trên bề mặt.

- Đối với các sân tại công trình công cộng (sân chơi, công viên, trường học, nhà văn hoá…) nghiên cứu dùng gạch thấm nước đan xen hoặc bố trí giếng thấm tại các góc sân, kết hợp với các vườn mưa nông để đạt tỷ lệ thấm tối đa (80%) lượng nước mưa trên bề mặt.

- Đối với công viên cây xanh, vườn hoa: Xây dựng kênh sinh thái rộng tối thiểu 1,0m (nếu có), bố trí giếng thấm, trồng cây bản địa giúp giảm nhiệt độ môi trường, tránh hiện tượng đảo nhiệt đô thị.

- Thiết kế điển hình bó vỉa âm cho các hố cây, nếu bó vỉa dương so với hố cây cần bố trí khe hở (5cm) để nước mưa chảy vào, kết hợp từng hố cây liền với giếng thấm nhỏ (đường kính dưới 0,5m) để thấm nước mưa và bảo vệ rễ cây.

- Tại dải phân cách: Nghiên cứu dùng bê tông thấm nước, lớp nền sỏi 40cm, có thể kết hợp giếng thấm có ống dẫn sâu (đối với nền đường đắp bằng đất).

- Bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu kết hợp bãi đỗ xe và cây xanh (khuyến khích sử dụng vật liệu bề mặt bãi xe thấm nước), bố trí giếng thấm tại các góc bãi để đảm bảo tỷ lệ thấm tối đa (90%) lượng nước mưa trên bề mặt. Có thiết kế điển hình để áp dụng rộng rãi trên toàn tỉnh.

- Quản lý vận hành thông minh: Hồ sơ thuyết minh và bản vẽ và quy chế quản lý (kèm theo Quyết định phê duyệt QHCT) quy định yêu cầu kỹ thuật về chiếu sáng thông minh, giao thông thông minh (ITS), và quản lý năng lượng/rác thải thông minh đối với chủ đầu tư dự án,…

7.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7.4.1.Hệ thống giao thông:

a) Giao thông cấp đô thị:

- Mặt cắt 1-1, rộng 65,5m = 5,0m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom) + 2,25m (dải phân cách) + 15,0m (lòng đường) + 6,0m (dải phân cách giữa) + 15,0m (lòng đường) + 2,25m (dải phân cách) + 7,5m (đường gom) + 5,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 1A-1A, rộng 40,5m = 2,25m (dải phân cách) + 15,0m (lòng đường) + 6,0m (dải phân cách giữa) + 15,0m (lòng đường) + 2,25m (dải phân cách);

- Mặt cắt 2-2, rộng 47,5m = 4,0m (vỉa hè) +7,5m (đường gom) + 6,0m (vỉa hè) + 10,5m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 3-3, rộng 30,0m = 6,0m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 7,5m (lòng đường) + 6,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 3A-3A, rộng 53-55,2m = 4,0-5,4m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom) + 6,0m (dải phân cách giữa đường gom và đường chính) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 7,5m (lòng đường) + 6,0m (dải phân cách giữa đường gom và đường chính) + 7,5m (đường gom) + 4,0-4,8m (vỉa hè);

- Mặt cắt 3B-3B, rộng 41,5m = 4,0m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom) + 6,0m (dải phân cách giữa đường gom và đường chính) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 7,5 (lòng đường) + 6,0 (vỉa hè).

b) Giao thông cấp khu vực và nội bộ:

- Mặt cắt 4-4, rộng 30m = 5,5m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 4,0m (dải phân cách giữa) + 7,5 (lòng đường) + 5,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 5-5, rộng 30m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 6-6, rộng 16,75m = 3,25m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 7-7, rộng 24m = 4,5m (vỉa hè) + 15m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 8-8, rộng 13,5m = 3,0m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 9-9, rộng 16,5m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 3,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 10-10, rộng 18m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 11-11, rộng 16m = 3,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 3,5m (vỉa hè);

-Mặt cắt 12-12, rộng 20,5m = 5,0m (vỉa hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 13-13, rộng 18m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 14-14, rộng 17,25m = 3,75m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 15-15, rộng 16,5m = 3,75m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 3,75m (vỉa hè);

- Mặt cắt 16-16, rộng 16,5m = 4,5m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

- Mặt cắt 17-17, rộng 25m= 5,0m (vỉa hè) + 15m (lòng đường) + 5,0m (vỉa hè);

- Mặt cắt 18-18, rộng 18-18,5m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m + 4,5-5,0m (vỉa hè) theo đoạn tuyến cụ thể tại bản vẽ giao thông;

- Mặt cắt 19-19, rộng 25-29m = 4,5m (vỉa hè) + 7,0m (lòng đường) + 2,0- 6,0m (dải phân cách giữa) + 7,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);

-Mặt cắt 20-20, rộng 22,5m = 6,0m (vỉa hè) + 10,5m (lòng đường) + 6,0m (vỉa hè);

c) Chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ

- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng là khoảng lùi xây dựng được xác định trên cơ sở tính chất sử dụng đất phân cấp hạng tuyến đường (được thể hiện ở bản vẽ giao thông).

- Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giới đường đỏ của mạng đường được xác định trên cơ sở các mặt cắt ngang điển hình và thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

d) Bãi đỗ xe: bố trí 13 bãi đỗ xe phân bố đều trong các khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ phù hợp.

7.4.2. San nền xây dựng.

- Cao độ thiết kế san nền 4,0m ÷ 8,25m; độ dốc thiết kế san nền i 0,4%;

- Đào hồ và kè hồ: Cao độ thiết kế đáy hồ 1,90m; cao độ bờ hồ là 4,9m; Mái kè hồ có dốc 1:1; cao độ mực nước thường xuyên so với đáy hồ là 1,7m; kè hồ kết hợp trồng cỏ tạo cảnh quan môi trường.

7.4.3. Quy hoạch cấp nước:

- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 6.200 m3/ngày đêm;

- Nguồn cấp nước được đấu nối từ hệ thống cấp nước sạch hiện có từ nhà máy Nước mặt Bắc Ninh công suất hiện trạng 55.000 m3/ngày đêm; Điểm đấu nối cấp nước dự kiến lấy từ đường ống cấp nước hiện trạng D200 gần ranh giới dự án phía Đông Bắc và đường ống D160 hiện trạng đi qua ranh giới dự án. Mạng lưới đường ống cấp nước chính tuân thủ theo QHPK số 17;

- Đường ống cấp nước chính của khu đô thị là đường ống cấp nước kết hợp cấp nước sinh hoạt và chữa cháy;

- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng gồm: đường ống phân phối, dịch vụ và đồng hồ khách hàng. Đường ống phân phối có đường kính từ DN110250; đường ống dịch vụ có đường kính từ DN7550;

- Đường ống cấp nước đi ngầm dưới vỉa hè; độ sâu đặt ống đảm bảo quy cách theo từng loại đường ống. Bố trí các hố van tại đầu các tuyến nhánh phân phối để thuận tiện cho việc vận hành;

- Cấp nước chữa cháy: Lượng nước dự phòng được tính toán đồng thời 2 đám cháy với lưu lượng 35L/s trong thời gian 3 giờ. Lưu lượng nước cần dự trữ cấp cho phòng cháy chữa cháy khoảng 756m3.

7.4.4. Quy hoạch thoát nước mưa:

- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước thải;

- Quy hoạch thoát nước mưa tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 phân khu số 17. Hệ thống thoát nước mưa theo nguyên tắc thoát nước riêng hoàn toàn.

- Hệ thống thoát nước mưa có bố trí các công trình kỹ thuật như giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra, miệng xả..., được thiết kế đến từng ô đất xây dựng; cập nhật, đấu nối với các dự án lân cận đảm bảo sự đồng bộ, tránh chồng chéo, phù hợp với cao độ san nền và hệ thống thoát nước chung của khu vực theo đồ án QHPK số 17.

- Kiểm soát lưu lượng và giảm đỉnh ngập bằng cách hạn chế bê tông hóa, tăng cường vật liệu thấm và bố trí các công trình lưu giữ tạm thời để làm chậm dòng chảy;

- Tích hợp hài hòa với cảnh quan và đa dạng sinh học, biến các công trình thoát nước như vườn mưa, mương sinh học, hồ điều hòa thành không gian xanh đa chức năng giúp cải thiện vi khí hậu;

7.4.5. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường:

a) Quy hoạch thoát nước thải:

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa. Tổng lưu lượng thoát nước thải khoảng 6.000 m³/ngày đêm;

- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đồng bộ, hiện đại.

- Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn Cột A theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thiết kế hệ thống mạng lưới đường ống riêng để tái sử dụng nước thải sau xử lý đạt chuẩn Cột A cho các mục đích: tưới cây, rửa đường, giải nhiệt thiết bị và tôn tạo cảnh quan.

- Tích hợp các giải pháp sinh thái nhằm tối ưu hóa tài nguyên, giảm phát thải và bảo vệ môi trường bền vững.

b) Quản lý chất thải rắn:

- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định. Bố trí 02 điểm tập kết chất thải rắn tại các khu đất hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch; tổ chức hệ thống thu gom đồng bộ, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, giao thông, thoát nước và các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường;

c) Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu.

7.4.6. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:

- Nguồn cấp điện gồm:

+ Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ Trạm biến áp 110kV Thành phố Bắc Ninh 2; giai đoạn trước khi trạm đưa vào vận hành sử dụng nguồn cấp từ đường dây 22kV lộ 480 E27.5;

+ Cải tạo, dịch chuyển và hạ ngầm các tuyến điện trung thế hiện trạng; xây dựng mới hệ thống cáp ngầm 22kV đồng bộ với quy hoạch giao thông và hạ tầng kỹ thuật;

+ Xây dựng hệ thống trạm biến áp 22/0,4kV, bố trí phù hợp với phụ tải và bảo đảm mỹ quan đô thị; Số lượng, quy mô, vị trí cụ thể được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư;

+ Tổng công suất biểu kiến khoảng 45,1 MVA.

- Hệ thống lưới điện hạ thế và chiếu sáng công cộng được xây dựng ngầm, bảo đảm cấp điện an toàn, ổn định, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng yêu cầu chiếu sáng đô thị;

- Bố trí trạm sạc xe điện tại các bãi đỗ xe và khu chức năng phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị;

- Khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, có lưu trữ và hòa lưới nhằm bổ sung nguồn điện, tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

7.4.7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động:

- Nguồn cấp viễn thông được lấy từ hệ thống các trạm viễn thông trong khu vực. Hệ thống thông tin liên lạc được đi ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật và cống bể cáp;

- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, mạng di động băng thông rộng chất lượng cao; xây dựng và phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Xây dựng cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực và tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh theo chương trình chuyển đổi số quốc gia Quy hoạch phát triển không gian ngầm, tầng hầm;

- Phân bổ không gian quy hoạch tích hợp với quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, hệ thống cảm biến (IoT), trung tâm điều hành tập trung (IOC) và hạ tầng dữ liệu

7.4.8. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm, tầng hầm:

- Khu vực xây dựng công trình ngầm, tầng hầm công trình gồm: Khu đất xây dựng công trình hỗn hợp cao từ 30 tầng trở lên (tối thiểu 2 tầng hầm), các khu đất xây dựng công trình thương mại, dịch vụ (tối thiểu 01 tầng hầm).

- Chỉ giới xây dựng công trình ngầm, tầng hầm không được vượt quá chỉ giới đường đỏ của khu đất (đảm bảo theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010).

Ranh giới, quy mô xây dựng tầng hầm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế công trình và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Bố trí bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ trong tầng hầm phải đáp ứng nhu cầu theo từng công trình, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo quy định.

7.4.9. Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật đảm bảo tuân thủ nguyên tắc và thể hiện một số nội dung sau:

- Vị trí các tuyến đường ống kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa và nước thải...) trên mặt bằng và khoảng cách ngang giữa chúng.

- Vị trí các công trình đầu mối của các hệ thống kỹ thuật (trạm điện, trạm bơm PCCC, trạm bơm nước thải...)

- Độ sâu chôn ống và khoảng cách đứng tại các điểm giao cắt.

- Các khoảng cách đứng, khoảng cách ngang giữa các đường ống kỹ thuật và với các công trình khác đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy phạm.

7.4.10. Đánh giá tác động môi trường:

- Kiểm soát, đánh giá những tác động, nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng và quá trình vận hành, khai thác dự án;

- Đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển rác thải, ô nhiễm không khí.

- Khai thác tối đa diện tích đất trồng cây xanh, không gian mặt nước tạo vùng điều hòa không khí, giảm ô nhiễm môi trường.

- Tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

7.4.11. Chuẩn hóa dữ liệu GIS (Digital Twin): Bản vẽ và cơ sở dữ liệu QHCT phải được số hóa theo định dạng chuẩn GIS để sẵn sàng tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch quốc gia và mô hình Số hóa đô thị (Digital Twin).